Chuẩn đầu ra ngành: Quản lý văn hóa

Ngày cập nhật: 16/05/2017

Bên dưới là chuẩn đầu ra của ngành Quản lý văn hóa.

      BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
CHUẨN ĐẦU RA
 
 
A. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÀNH ĐÀO TẠO
1. Tên ngành đào tạo:
- Tên tiếng Việt: Quản lý Văn hóa
- Tên tiếng Anh: Cultural Management
2. Trình độ đào tạo: Đại học
3. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp
- Cán bộ văn hóa - xã hội tại UBND xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố.
- Chuyên viên nghiệp vụ tại các phòng ban thuộc Trung tâm Văn hóa học tập cộng đồng; Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý khu di tích; Bảo tàng; Nhà thiếu nhi; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố.
- Nhân viên trong các công ty truyền thông, tổ chức sự kiện hoặc làm việc độc lập trong các chương trình, sự kiện văn hóa nghệ thuật và các dự án văn hóa được tài trợ.
- Nghiên cứu viên, giảng viên tại các trung tâm, viện, trường đại học.
4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp Cử nhân ngành Quản lý Văn hóa có khả năng học tập, nâng cao trình độ lên thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Văn hóa hoặc chuyên ngành gần như Văn hóa học.
B. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Đào tạo Cử nhân ngành Quản lý Văn hóa trang bị cho người học các kiến thức chuyên sâu về văn hóa Việt Nam, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về văn hóa - nghệ thuật, kiến thức quản lý Nhà nước về văn hóa, các kiến thức nghiệp vụ về xây dựng văn hóa ở cơ sở và các kiến thức bổ trợ; có phẩm chất đạo đức tốt và có khả năng thích nghi với môi trường làm việc năng động tại các UBND xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố hoặc tại các Trung tâm văn hóa, Phòng Văn hóa và Sở Văn hóa; đào tạo người học có khả năng hoạch định, triển khai thực hiện và điều hành các hoạt động trong các cơ quan, công ty thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
C. CHUẨN ĐẦU RA
1. Năng lực tham gia công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương
1.1. Kiến thức
- Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề về lý luận chung về chính sách văn hóa. Các chính sách về văn hóa ở Việt Nam qua các thời kỳ trên cơ sở so sánh với mô hình và chính sách văn hóa của một số nước trên thế giới.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về khái niệm về kinh tế, về văn hóa. Đặc trưng vị trí, vai trò, tính chất, nhiệm vụ, cách thức phân loại kinh tế văn hóa. Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và văn hóa. Nền kinh tế thị trường trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật ở nước ta hiện nay và so sánh với một số nước.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về hệ thống pháp luật về văn hóa ở Việt Nam. Luật về quyền tác giả, tác phẩm, biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo, điện ảnh, di sản văn hóa. Công tác thanh tra, pháp chế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về bồi dưỡng khả năng hiểu biết, thưởng thức, sáng tạo các loại hình nghệ thuật nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục chung như phát triển suy nghĩ sáng tạo.
- Nhớ và nhắc lại được kiến thức về lịch sử văn hóa Việt Nam.
- Biết phân tích tổng thể về khái niệm và phân loại di sản văn hóa, phân vùng văn hóa. Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, quản lý, đánh giá hoạt động khai thác di sản văn hóa phục vụ du lịch. Mối quan hệ giữa quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch.
- Nêu và giải thích được kiến thức và phục dựng lại được các loại hình nghệ thuật diễn xướng trước đây tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về cách thức thực hiện nghe, nói, đọc, viết và các thuật ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng tiếng Anh chuyên ngành.
- Nêu và giải thích được kiến thức về cách thức thực hiện các thao táo tin học cơ bản, tin học văn phòng, các phần mềm ứng dụng trong điều tra xã hội học và các thiết bị tin học.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về nghiên cứu các hoạt động của con người thời tiền sử và lịch sử loài người, bằng cách tìm kiếm, phục chế, sắp xếp, nghiên cứu những chi tiết văn hóa và dữ liệu môi trường mà thời tiền sử để lại bao gồm vật tạo tác, kiến trúc, hiện vật sinh thái và phong cảnh văn hóa.
- Nêu và giải thích được kiến thức về nghiên cứu, tìm hiểu, so sánh và phân tích nguồn gốc, sự phân bố, công nghệ, tôn giáo, ngôn ngữ và cấu trúc xã hội của những nhóm dân tộc, sắc tộc của nhân loại.
- Vận dụng để giải quyết các hoạt động khai thác, định giá trị, trưng bày, triển lãm và bảo quản các cổ vật, các di sản văn hóa. Đồng thời, có những biện pháp phát huy giá trị di sản văn hóa.
1.2. Kỹ năng
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về lựa chọn công cụ phân tích phù hợp; Kỹ năng đọc và hiểu kết quả phân tích; Kỹ năng ra quyết định dựa trên kết quả phân tích.
- Thực hiện thành thạo việc nhận diện và đánh giá vấn đề; Linh hoạt trong việc giải quyết vấn đề.
- Thực hiện thành thạo triển khai thực hiện nhiệm vụ đến từng cá nhân; Kỹ năng quản lý vấn đề thời gian và tài chính đảm bảo đúng kế hoạch.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về khả năng bao quát vấn đề; phân tích và dự đoán kết quả và rủi ro của vấn đề.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về tạo ấn tượng trong thuyết trình; Kỹ năng xử lý vấn đề trong quá trình thuyết trình; Kỹ năng mở đầu và kết thúc buổi thuyết trình.
2. Năng lực quản lý công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở và cộng đồng
2.1. Kiến thức
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về vị trí, vai trò của công tác quản lý nhà nước về văn hóa. Các kỹ năng cơ bản trong quản lý nhà nước về hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về hệ thống pháp luật về văn hóa ở Việt Nam. Luật về quyền tác giả, tác phẩm, biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo, điện ảnh, di sản văn hóa. Công tác thanh tra, pháp chế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về lý luận chung về chính sách văn hóa. Các chính sách về văn hóa ở Việt Nam qua các thời kỳ trên cơ sở so sánh với mô hình và chính sách văn hóa của một số nước trên thế giới.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về bồi dưỡng khả năng hiểu biết, thưởng thức, sáng tạo các loại hình nghệ thuật nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục chung như phát triển suy nghĩ sáng tạo.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về khái niệm, cơ cấu, đặc điểm tổ chức của cộng đồng và nét sinh hoạt văn hóa, từ đó có biện pháp xây dựng văn hóa mang tính bản sắc của cộng đồng.
- Biết phân tích tổng thể về khái niệm, cơ cấu, đặc điểm tổ chức của cộng đồng và nét sinh hoạt văn hóa, từ đó có biện pháp xây dựng văn hóa mang tính bản sắc của cộng đồng. Thực thi những chính sách và quản lý công tác đời sống văn hóa, gia đình văn hóa tại địa phương.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về nghiên cứu văn hóa gia đình giúp chúng ta có cơ sở khoa học để hiểu đúng bản chất và truyền thống của gia đình Việt Nam, thấy được những nét tương đồng và khác biệt giữa gia đình Việt Nam với gia đình các dân tộc khác trong khu vực và trên thế giới. Trên cơ sở đó chúng ta có thể tìm kiếm những giải pháp và chiến lược phát huy vai trò to lớn của gia đình trong việc giữ gìn truyền thống quý báu của dân tộc, góp phần củng cố sự bền vững của gia đình, giữ vững ổn định xã hội, phát triển kinh tế, nuôi dưỡng, giáo dục và cung cấp nguồn lực con người đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nêu và giải thích được kiến thức nghiên cứu văn hóa trang phục và cách mặc để giúp chúng ta có cơ sở khoa học để hiểu đúng bản chất và truyền thống của trang phục Việt Nam, thấy được những nét tương đồng và khác biệt với các dân tộc khác trên thế giới. Từ đó, đề ra những chính sách, giải pháp tuyên truyền định hướng văn hóa mặc của người Việt trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
- Nêu và giải thích được kiến thức nghiên cứu về các biểu hiện và giá trị của doanh nghiệp để xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Qua đó, hiểu thêm về các đặc trưng và tác dụng của văn hóa doanh nghiệp đến sự phát triển của doanh nghiệp.
- Nêu và giải thích được kiến thức nghiên cứu về thái độ ứng xử, các đặc trưng của đô thị, lối sống của cộng đồng người sống trong môi trường đô thị văn minh hiện đại và các chính sách quy định về xét và công nhận văn minh đô thị.
- Nêu và giải thích được kiến thức về lối sống của từng vùng miền, cốt cách của con người sống trong từng vùng miền và tập quán ăn uống của vùng miền để biết được thói quen và phong cách ăn uống, những món ăn, cách thức ăn, thứ tự các món ăn của từng vùng miền và rộng hơn nữa là của từng quốc gia dân tộc.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về cách thức thực hiện nghe, nói, đọc, viết và các thuật ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng tiếng Anh chuyên ngành.
- Nêu và giải thích được kiến thức về Cách thức thực hiện các thao táo tin học cơ bản, tin học văn phòng, các phần mềm ứng dụng trong điều tra xã hội học và các thiết bị tin học.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về hệ thống quản lý nhà nước và các văn bản pháp quy hiện hành. Đồng thời, tìm hiểu về quy định và các bước thao tác để soạn thảo văn bản hành chính nhà nước phục vụ vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp.
2.2. Kỹ năng
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về kỹ năng quản lý thời gian
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện công việc cụ thể; Xác định thứ tự ưu tiên công việc cần xử lý; Có giải pháp phòng ngừa đối với các vấn đề phát sinh.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về cách lắng nghe, tạo ấn tượng, gây sự chú ý; tạo lập quan hệ và thuyết phục.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về lựa chọn công cụ phân tích phù hợp; Kỹ năng đọc và hiểu kết quả phân tích; Kỹ năng ra quyết định dựa trên kết quả phân tích.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về việc chọn lọc và xử lý thông tin; Kỹ năng kiểm soát tâm lý trong quá trình lắng nghe; Kỹ năng xây dựng chiến lược lắng nghe có hiệu quả.
- Thực hiện thành thạo việc nhận diện vấn đề; giải quyết vấn đề; quan sát, nắm bắt thông tin phản hồi.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về xây dựng các chương trình biểu diễn nghệ thuật và thông tin tuyên truyền bằng hình thức sân khấu hóa tại cộng đồng dân cư.
3. Năng lực quản lý, điều hành các hoạt động văn hóa - nghệ thuật
3.1. Kiến thức
- Nêu và giải thích được kiến thức nghiên cứu về hoạt động, giao tiếp, ý thức, nhân cách, nhận thức, tình cảm, ý chí, sự phát triển tâm lý, hoạt động học, sự phát triển trí tuệ và hành vi đạo đức.
- Nêu và giải thích được kiến thức về các khái niệm cơ bản, các phạm trù cơ bản nhất về nhà nước và pháp luật với góc độ khoa học pháp lý. Tìm hiểu kiến thức về Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự,… trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Nêu và giải thích được kiến thức về đối tượng, lịch sử hình thành và phát triển, nội dung cơ bản của xã hội học văn hóa. Mối quan hệ giữa văn hóa và xã hội học, giữa xã hội học văn hóa và xã hội học đại cương. Nét đặc thù của xã hội học văn hóa phương Đông và Việt Nam, xã hội học văn hóa trong quá trình toàn cầu hóa.
- Nhớ và nhắc lại được kiến thức cơ bản, khái quát và có hệ thống về những thành tựu chủ yếu về văn hóa vật chất và tinh thần của những nền văn minh lớn trong lịch sử loài người từ phương Đông sang phương Tây, từ thời cổ đại cho đến hiện đại.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề cơ bản, khái quát và có hệ thống về văn hóa và văn hóa Việt Nam như: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội và tìm hiểu về nền văn hóa Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế trên thế giới và trong khu vực để biết được văn hóa Việt Nam có những chuyển biến như thế nào và từ đó có những định hướng quản lý và đề ra chính sách văn hóa cho phù hợp với bối cảnh.
- Nêu và giải thích về những kiến thức văn hóa, văn hóa ứng xử, nguyên tắc giao tiếp, hành vi giao tiếp, kênh giao tiếp, phương thức giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về kiến thức tổng quát và cơ bản, những đặc trưng và yêu cầu về các lĩnh vực mỹ học, thanh nhạc, âm nhạc, sân khấu, múa, mỹ thuật, nhạc cụ và nhiếp ảnh.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về kiến thức và lý luận, phương pháp quản lý, lãnh đạo, phương pháp phân tích, đánh giá; kiến thức về khoa học quản lý và quản lý văn hóa.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về kiến thức lý luận, phương pháp quản lý, lãnh đạo, phương pháp phân tích, đánh giá; kiến thức về các chính sách, quy định về quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về những vấn đề lý luận cơ bản về phương pháp biên tập và dàn dựng chương trình nghệ thuật. Phương pháp tổ chức, xây dựng những chương trình biểu diễn theo từng chủ đề, hội thi, hội diễn tại cơ sở. Nâng cao kỹ năng quản lý, tổ chức các hoạt động văn hóa tại địa phương.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về lý luận, phương pháp quản lý, lãnh đạo, phương pháp phân tích, đánh giá; kiến thức về khoa học quản lý, kiến thức về văn hóa giao tiếp để huy động và thuyết phục nhân lực thực hiện mục tiêu của các tổ chức văn hóa nghệ thuật.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về cách thức thực hiện nghe, nói, đọc, viết và các thuật ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng tiếng Anh chuyên ngành.
- Nêu và giải thích được kiến thức về cách thức thực hiện các thao táo tin học cơ bản, tin học văn phòng, các phần mềm ứng dụng trong điều tra xã hội học và các thiết bị tin học.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về hệ thống quản lý nhà nước và các văn bản pháp quy hiện hành. Đồng thời, tìm hiểu về quy định và các bước thao tác để soạn thảo văn bản hành chính nhà nước phục vụ vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp.
3.2. Kỹ năng
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về kỹ năng quản lý thời gian
- Thực hiện thành thạo việc nhận diện và đánh giá vấn đề; Linh hoạt trong việc giải quyết vấn đề.
- Thực hiện thành thạo triển khai thực hiện nhiệm vụ đến từng cá nhân; Kỹ năng quản lý vấn đề thời gian và tài chính đảm bảo đúng kế hoạch.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về tổ chức và thực hiện công việc; Kỹ năng động viên nhân viên; Kỹ năng ra quyết định và xử lý công việc.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện công việc cụ thể; Xác định thứ tự ưu tiên công việc cần xử lý; Có giải pháp phòng ngừa đối với các vấn đề phát sinh.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về lập phiếu điều tra; Kỹ năng phỏng vấn; Kỹ năng tổ chức điều tra; Kỹ năng tổng hợp và xử lý thông tin; Thành thạo các thao tác trên ứng dụng xử lý thông tin điều tra xã hội học.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về khả năng bao quát vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin tư liệu.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về việc xác định vấn đề; Kỹ năng tổng hợp thông tin; Kỹ năng xử lý thông tin và đề xuất giải pháp.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về Kỹ năng văn thư lưu trữ
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về xử lý văn bản, lưu trữ văn bản; Kỹ năng soạn thảo văn bản.
4. Năng lực xây dựng, điều hành, quản lý các chính sách và dự án văn hóa
4.1. Kiến thức
- Nêu và giải thích được kiến thức nghiên cứu về hoạt động, giao tiếp, ý thức, nhân cách, nhận thức, tình cảm, ý chí, sự phát triển tâm lý, hoạt động học, sự phát triển trí tuệ và hành vi đạo đức.
- Nêu và giải thích được kiến thức về các khái niệm cơ bản, các phạm trù cơ bản nhất về nhà nước và pháp luật với góc độ khoa học pháp lý. Tìm hiểu kiến thức về Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự,… trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Nêu và giải thích được kiến thức về đối tượng, lịch sử hình thành và phát triển, nội dung cơ bản của xã hội học văn hóa. Mối quan hệ giữa văn hóa và xã hội học, giữa xã hội học văn hóa và xã hội học đại cương. Nét đặc thù của xã hội học văn hóa phương Đông và Việt Nam, xã hội học văn hóa trong quá trình toàn cầu hóa.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề cơ bản, khái quát và có hệ thống về văn hóa và văn hóa Việt Nam như: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội và tìm hiểu về nền văn hóa Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế trên thế giới và trong khu vực để biết được văn hóa Việt Nam có những chuyển biến như thế nào và từ đó có những định hướng quản lý và đề ra chính sách văn hóa cho phù hợp với bối cảnh.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về lý luận chung về chính sách văn hóa. Các chính sách về văn hóa ở Việt Nam qua các thời kỳ trên cơ sở so sánh với mô hình và chính sách văn hóa của một số nước trên thế giới.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về hệ thống pháp luật về văn hóa ở Việt Nam. Luật về quyền tác giả, tác phẩm, biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo, điện ảnh, di sản văn hóa. Công tác thanh tra, pháp chế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về khái niệm về kinh tế, về văn hóa. Đặc trưng vị trí, vai trò, tính chất, nhiệm vụ, cách thức phân loại kinh tế văn hóa. Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và văn hóa. Nền kinh tế thị trường trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật ở nước ta hiện nay và so sánh với một số nước.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về lý luận, phương pháp quản lý, lãnh đạo, phương pháp phân tích, đánh giá; kiến thức về khoa học quản lý, kiến thức về văn hóa giao tiếp để huy động và thuyết phục nhân lực thực hiện mục tiêu của các tổ chức văn hóa nghệ thuật.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về bồi dưỡng khả năng hiểu biết, thưởng thức, sáng tạo các loại hình nghệ thuật nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục chung như phát triển suy nghĩ sáng tạo.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về các khái niệm về dịch vụ, về quản lý và quản lý dịch vụ văn hóa. Đặc trưng vị trí, vai trò, tính chất, nhiệm vụ, cách thức phân loại dịch vụ văn hóa. Mối quan hệ tương tác giữa dịch vụ và văn hóa. Nền kinh tế thị trường trong lĩnh vực dịch vụ văn hóa nghệ thuật ở nước ta hiện nay và so sánh với một số nước.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về quy trình, nguyên tắc, yêu cầu và đặc trưng của việc quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án. Tìm hiểu về kiến thức văn hóa, hoạt động, mục tiêu văn hóa, nhiệm vụ tổ chức các hoạt động văn hóa, yêu cầu xây dựng và quy trình xây dựng các kế hoạch dự án văn hóa.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về cách thức thực hiện nghe, nói, đọc, viết và các thuật ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng tiếng Anh chuyên ngành.
- Nêu và giải thích được kiến thức về cách thức thực hiện các thao táo tin học cơ bản, tin học văn phòng, các phần mềm ứng dụng trong điều tra xã hội học và các thiết bị tin học.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về hệ thống quản lý nhà nước và các văn bản pháp quy hiện hành. Đồng thời, tìm hiểu về quy định và các bước thao tác để soạn thảo văn bản hành chính nhà nước phục vụ vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp.
4.2. Kỹ năng
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện công việc cụ thể; Xác định thứ tự ưu tiên công việc cần xử lý; Có giải pháp phòng ngừa đối với các vấn đề phát sinh.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về kỹ năng quản lý thời gian
- Thực hiện thành thạo việc xác định thành lập nhóm, kỹ năng điều hành hoạt động nhóm, kỹ năng giao tiếp thuyết phục và động viên.
- Thực hiện thành thạo triển khai thực hiện nhiệm vụ đến từng cá nhân; Kỹ năng quản lý vấn đề thời gian và tài chính đảm bảo đúng kế hoạch.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về khả năng bao quát vấn đề; phân tích và dự đoán kết quả và rủi ro của vấn đề.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh và sử dụng các loại ngôn ngữ khác.
- Thực hiện thành thạo trong việc sử dụng phương tiện thông tin và một số phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về lập phiếu điều tra; Kỹ năng phỏng vấn; Kỹ năng tổ chức điều tra; Kỹ năng tổng hợp và xử lý thông tin; Thành thạo các thao tác trên ứng dụng xử lý thông tin điều tra xã hội học.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về cách lắng nghe, tạo ấn tượng, gây sự chú ý; tạo lập quan hệ và thuyết phục.
- Thực hiện thành thạo việc tìm kiếm thông tin, thu thập thông tin; Kỹ năng chọn lọc thông tin; Phương pháp thu thập thông tin.
- Thực hiện thành thạo việc tìm kiếm, phân loại, xử lý, sắp xếp thông tin; Kỹ năng phân tích, đánh giá và kết luận vấn đề; Kỹ năng đối chiếu so sánh và chứng minh vấn đề.
5. Năng lực tổ chức, quản lý các chương trình lễ hội và sự kiện nghệ thuật
5.1. Kiến thức
- Nêu và giải thích được kiến thức về đối tượng, lịch sử hình thành và phát triển, nội dung cơ bản của xã hội học văn hóa. Mối quan hệ giữa văn hóa và xã hội học, giữa xã hội học văn hóa và xã hội học đại cương. Nét đặc thù của xã hội học văn hóa phương Đông và Việt Nam, xã hội học văn hóa trong quá trình toàn cầu hóa.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề cơ bản, khái quát và có hệ thống về văn hóa và văn hóa Việt Nam như: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội và tìm hiểu về nền văn hóa Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế trên thế giới và trong khu vực để biết được văn hóa Việt Nam có những chuyển biến như thế nào và từ đó có những định hướng quản lý và đề ra chính sách văn hóa cho phù hợp với bối cảnh.
- Nhớ và nhắc lại được kiến thức về lịch sử văn hóa Việt Nam.
- Nhớ và nhắc lại được kiến thức về quá trình lịch sử và tư tưởng cơ bản của các dân tộc phương Đông, những giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa về tâm linh - tinh thần phương Đông. Tìm hiểu về các nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu khoa học khi tiếp cận vào các lĩnh vực tư tưởng của phương Đông.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về vị trí, vai trò của công tác quản lý nhà nước về văn hóa. Các kỹ năng cơ bản trong quản lý nhà nước về hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về hệ thống pháp luật về văn hóa ở Việt Nam. Luật về quyền tác giả, tác phẩm, biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo, điện ảnh, di sản văn hóa. Công tác thanh tra, pháp chế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về khái niệm về kinh tế, về văn hóa. Đặc trưng vị trí, vai trò, tính chất, nhiệm vụ, cách thức phân loại kinh tế văn hóa. Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và văn hóa. Nền kinh tế thị trường trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật ở nước ta hiện nay và so sánh với một số nước.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về nguồn gốc, ý nghĩa, đặc trưng của các loại hình lễ hội dân gian Việt Nam. Cách thức tổ chức lễ hội, nhận định đánh giá mặt tích cực và hạn chế của lễ hội. Nghiên cứu sự biến đổi của hoạt động lễ hội trong thời kỳ hội nhập hiện nay. Định hướng những giải pháp bảo tồn và phát huy những giá trị tích cực, khắc phục những hạn chế và bài trừ những lễ hội phản cảm để góp phần quản lý và khai thác hợp lý giá trị của lễ hội góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về các loại hình văn hóa của cộng đồng sáng tạo và trao truyền cho các thế hệ bằng phương thức truyền miệng, truyền dạy thực hành như: phong tục tập quán, tri thức, nghệ thuật, tín ngưỡng, ngành nghề thủ công, lễ hội,…).
- Nêu và giải thích được kiến thức nghiên cứu về thái độ ứng xử, các đặc trưng của đô thị, lối sống của cộng đồng người sống trong môi trường đô thị văn minh hiện đại và các chính sách quy định về xét và công nhận văn minh đô thị.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về quá trình hình thành các hình thức tín ngưỡng trong lịch sử phát triển của xã hội. Lịch sử hình thành, phát triển và quá trình truyền bá của các tôn giáo lớn trên thế giới và ở Việt Nam. Nghiên cứu về các đặc điểm, tính chất, những mặt tích cực và hạn chế của các loại hình tín ngưỡng, tôn giáo. Phân biệt và có thái độ đúng đắn đối với tín ngưỡng, tôn giáo và các biểu hiện khác.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về kiến thức cơ bản, khái quát và có hệ thống về văn hóa và văn hóa vùng Đồng bằng sông Cửu Long như: lịch sử hình thành, văn hóa vùng và phân vùng văn hóa, văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long từ truyền thống đến hiện đại.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về cách thức thực hiện nghe, nói, đọc, viết và các thuật ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng tiếng Anh chuyên ngành.
- Nêu và giải thích được kiến thức về cách thức thực hiện các thao táo tin học cơ bản, tin học văn phòng, các phần mềm ứng dụng trong điều tra xã hội học và các thiết bị tin học.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về những vấn đề lý luận cơ bản về phương pháp biên tập và dàn dựng chương trình nghệ thuật. Phương pháp tổ chức, xây dựng những chương trình biểu diễn theo từng chủ đề, hội thi, hội diễn tại cơ sở. Nâng cao kỹ năng quản lý, tổ chức các hoạt động văn hóa tại địa phương.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề khái quát về nghệ thuật diễn xướng, động tác, điệu bộ, hình thức thể hiện múa, nghiên cứu các phương pháp để dàn dựng một tác phẩm múa.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về các dạng thức kịch bản như: kịch bản văn học, kịch bản phim, kịch bản phân cảnh của đạo diễn, kịch bản hình,…), tìm hiểu cách thức, nguyên tắc, phương pháp và đặc trưng của quá trình viết kịch bản.
5.2. Kỹ năng
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về kỹ năng quản lý thời gian
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện công việc cụ thể; Xác định thứ tự ưu tiên công việc cần xử lý; Có giải pháp phòng ngừa đối với các vấn đề phát sinh.
- Thực hiện thành thạo khả năng bao quát vấn đề tuyên truyền; Kỹ năng năng phân tích và dự đoán kết quả và rủi ro của việc tuyên truyền và xây dựng kế hoạch tuyên truyền.
- Thực hiện thành thạo việc quản trò, kỹ năng tổ chức và điều hành hoạt động sinh hoạt tập thể; Kỹ năng nhận định và đánh giá vấn đề; Kỹ năng làm việc theo nhóm.
- Thực hiện thành thạo việc xác định thành lập nhóm, kỹ năng điều hành hoạt động nhóm, kỹ năng giao tiếp thuyết phục và động viên.
- Thực hiện thành thạo việc tổ chức và thực hiện công việc; Kỹ năng động viên nhân viên; Kỹ năng ra quyết định và xử lý công việc.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về cách lắng nghe, tạo ấn tượng, gây sự chú ý; tạo lập quan hệ và thuyết phục.
6. Năng lực marketing, truyền thông, thông tin cho lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật
6.1. Kiến thức
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về lý luận chung về chính sách văn hóa. Các chính sách về văn hóa ở Việt Nam qua các thời kỳ trên cơ sở so sánh với mô hình và chính sách văn hóa của một số nước trên thế giới.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về khái niệm về kinh tế, về văn hóa. Đặc trưng vị trí, vai trò, tính chất, nhiệm vụ, cách thức phân loại kinh tế văn hóa. Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và văn hóa. Nền kinh tế thị trường trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật ở nước ta hiện nay và so sánh với một số nước.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về các khái niệm về dịch vụ, về quản lý và quản lý dịch vụ văn hóa. Đặc trưng vị trí, vai trò, tính chất, nhiệm vụ, cách thức phân loại dịch vụ văn hóa. Mối quan hệ tương tác giữa dịch vụ và văn hóa. Nền kinh tế thị trường trong lĩnh vực dịch vụ văn hóa nghệ thuật ở nước ta hiện nay và so sánh với một số nước
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về quy trình, nguyên tắc, yêu cầu và đặc trưng của việc quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án. Tìm hiểu về kiến thức văn hóa, hoạt động, mục tiêu văn hóa, nhiệm vụ tổ chức các hoạt động văn hóa, yêu cầu xây dựng và quy trình xây dựng các kế hoạch dự án văn hóa.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về lý luận, phương pháp quản lý, lãnh đạo, phương pháp phân tích, đánh giá; kiến thức về thị trường, phương pháp nghiên cứu thị trường, kiến thức về hoạt động nghệ thuật, nghiên cứu về thị hiếu công chúng, phương pháp xây dựng kế hoạch quảng bá, tổ chức thực hiện hoạt động và kiểm soát quá trình.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về hệ thống pháp luật về văn hóa ở Việt Nam. Luật về quyền tác giả, tác phẩm, biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo, điện ảnh, di sản văn hóa. Công tác thanh tra, pháp chế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về bồi dưỡng khả năng hiểu biết, thưởng thức, sáng tạo các loại hình nghệ thuật nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục chung như phát triển suy nghĩ sáng tạo.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về cách thức thực hiện nghe, nói, đọc, viết và các thuật ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng tiếng Anh chuyên ngành.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về các yếu tố, yêu cầu tạo nên buổi thuyết trình hiệu quả để tạo lập hình ảnh cá nhân và uy tín bản thân. Tìm hiểu về các phương pháp và kỹ thuật để truyền tải thông điệp, gây sự chú ý, tương tác với người nghe và kiểm soát tâm lý trong suốt quá trình thuyết trình.
6.2. Kỹ năng
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về lựa chọn công cụ phân tích phù hợp; Kỹ năng đọc và hiểu kết quả phân tích; Kỹ năng ra quyết định dựa trên kết quả phân tích.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về tạo ấn tượng trong thuyết trình; Kỹ năng xử lý vấn đề trong quá trình thuyết trình; Kỹ năng mở đầu và kết thúc buổi thuyết trình.
- Thực hiện thành thạo việc nhận diện vấn đề; giải quyết vấn đề; quan sát, nắm bắt thông tin phản hồi.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về việc chọn lọc và sử lý thông tin; Kỹ năng kiểm soát tâm lý trong quá trình lắng nghe; Kỹ năng xây dựng chiến lược lắng nghe có hiệu quả.
- Thực hiện thành thạo triển khai thực hiện nhiệm vụ đến từng cá nhân; Kỹ năng quản lý vấn đề thời gian và tài chính đảm bảo đúng kế hoạch.
- Thực hiện thành thạo khả năng bao quát vấn đề tuyên truyền; Kỹ năng năng phân tích và dự đoán kết quả và rủi ro của việc tuyên truyền và xây dựng kế hoạch tuyên truyền.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh và sử dụng các loại ngôn ngữ khác.
- Thực hiện thành thạo trong việc sử dụng phương tiện thông tin và các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
7. Năng lực tự nghiên cứu
7.1. Kiến thức
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về các đặc trưng của bản sắc văn hóa, sự tiếp biến văn hóa, tìm hiểu về hội nhập, thị trường văn hóa để hiểu được quá trình tiếp biến văn hóa và sự tác động của hội nhập và sự tiếp biến giao thoa đến thị trường văn hóa và bản sắc văn hóa.
- Nêu và giải thích được về các kiến thức chung để nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa, kiến thức về các lĩnh vực nghiên cứu văn hóa, quy trình thực hiện nghiên cứu, tìm hiểu về cách đánh giá, tổng hợp các nghiên cứu khoa học. Tìm hiểu về cách thức và quy trình kỹ thuật trình bày một công trình nghiên cứu khoa học.
- Nêu và nhắc lại được các vấn đề cơ sở văn hóa Việt Nam, khoa học quản lý và quản lý văn hóa cùng với các kiến thức chuyên ngành như: xây dựng kế hoạch dự án văn hóa, marketing văn hóa nghệ thuật, công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở cùng với các kiến thức chuyên ngành khác.
7.2. Kỹ năng
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về kỹ năng quản lý thời gian.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về việc lập kế hoạch; Kỹ năng tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu; Kỹ năng kiểm soát quá trình nghiên cứu.
- Thực hiện thành thạo việc thiết lập quan hệ; Kỹ năng thích nghi với môi trường thực tiễn.
8. Năng lực thuyết trình
8.1. Kiến thức
- Nêu và giải thích được các vấn đề cơ sở văn hóa Việt Nam, khoa học quản lý và quản lý văn hóa cùng với các kiến thức chuyên ngành như: xây dựng kế hoạch dự án văn hóa, marketing văn hóa nghệ thuật, công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở cùng với các kiến thức chuyên ngành khác.
- Nêu và giải thích được các kiến thức về nghệ thuật thuyết trình, phương pháp tổ chức buổi thuyết trình, tâm lý người nghe, phương pháp ứng dụng các phương tiện công cụ hỗ trợ khi thực hiện thuyết trình.
8.2. Kỹ năng
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về cách thức thực hiện các thao tác tin học cơ bản, tin học văn phòng, các phần mềm ứng dụng trong điều tra xã hội học và các thiết bị tin học.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về tạo ấn tượng trong thuyết trình; Kỹ năng xử lý vấn đề trong quá trình thuyết trình; Kỹ năng mở đầu và kết thúc buổi thuyết trình.
- Thực hiện thành thạo việc bao quát vấn đề; Kỹ năng năng phân tích và dự đoán kết quả và rủi ro của vấn đề.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về lựa chọn công cụ phân tích phù hợp; Kỹ năng đọc và hiểu kết quả phân tích; Kỹ năng ra quyết định dựa trên kết quả phân tích.
- Thực hiện thành thạo việc nhận định nguyên nhân hình thành vấn đề; Kỹ năng bao quát diễn biến vấn đề; Kỹ năng phân tích định tính và định lượng của vấn đề; Kỹ năng ra quyết định xử lý vấn đề.
9. Năng lực sử dụng ngoại ngữ, tin học
9.1. Kiến thức
- Vận dụng để giải quyết vấn đề về cách thức thực hiện nghe, nói, đọc, viết và các thuật ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng tiếng Anh chuyên ngành.
- Nêu và giải thích được kiến thức về Cách thức thực hiện các thao táo tin học cơ bản, tin học văn phòng, các phần mềm ứng dụng trong điều tra xã hội học và các thiết bị tin học.
9.2. Kỹ năng
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh và sử dụng các loại ngôn ngữ khác.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về kỹ năng văn thư lưu trữ
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về xử lý văn bản, lưu trữ văn bản; Kỹ năng soạn thảo văn bản.
- Tự thực hiện được không cần hướng dẫn về cách thức thực hiện các thao táo tin học cơ bản, tin học văn phòng, các phần mềm ứng dụng trong điều tra xã hội học và các thiết bị tin học.
10. Phẩm chất cá nhân
- Phẩm chất đạo đức cá nhân: trung thực, kiên trì, tinh thần học tập, sáng tạo, lịch sự, gương mẫu, cẩn thận, chu đáo, yêu nghề, có lập trường, tự tin.
- Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Năng động, nhiệt tình, linh hoạt, chịu được áp lực công việc cao, thích nghi nhanh với môi trường làm việc đa dạng, giao tiếp tốt, vui vẻ, sẵn sàng tinh thần vì công việc.
- Phẩm chất đạo đức xã hội: có trách nhiệm với xã hội và cộng đồng trong quá trình làm việc, sẵn sàng giúp đỡ, công chính, có trách nhiệm với công dân, tôn trọng pháp luật, thực hành kỷ luật lao động tại cơ quan./.

Chuẩn đầu ra ngành khác

Việt Nam học (VH - DL)

Trình độ: Đại học

Khoa học Thư viện

Trình độ: Đại học